Tư vấn Việt Luật giới thiệu và hướng dẫn tới nhà đầu tư và khách hàng những trường hợp doanh nghiệp không được cấp phép hoạt động của chi nhánh hoặc vpdd công ty nước ngoài tại Việt Nam.
Nhà đầu tư cần chú ý những nội dung cụ thể như sau:
Quy định về các trường hợp không được cấp phép hoạt động đối với văn phòng đại diện, chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam.
Việc thành lập, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài; Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp thương nhân đó chuyên hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá.
Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh:
Cơ quan cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
1. Thương nhân nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 , khoản 2 Điều 4 của Nghị định 72/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam .
2. Thương nhân nước ngoài chỉ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, địch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 28 nghị định 72/2006/NĐ-CP.
“2. Văn phòng đại diện, Chi nhánh bị thu hồi Giấy phép thành lập trong các trường hợp sau đây:
a) Không chính thức đi vào hoạt động trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập;
b) Ngừng hoạt động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan cấp Giấy phép thành lập;
c) Không báo cáo định kỳ về hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong 02 năm liên tiếp;
d) Không gửi báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản;
đ) Hoạt động không đúng chức năng của Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo quy định của pháp luật”.
4. Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh gây phương hại đến quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.
5. Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
6. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Hotline tư vấn pháp lý: 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Bảy, 5 tháng 3, 2016
Tư vấn thủ tục giải thể văn phòng đại diện công ty
Thủ tục giải thể văn phòng đại diện tại Việt Nam cần chuẩn bị và thực hiện những thủ tục pháp lý cụ thể như thế nào? Những quy định pháp lý liên quan ra sao? Hỗ trợ dịch vụ cụ thể như thế nào? Để thực hiện những nội dung đó các chuyên viên tư vấn Việt Luật sẽ hỗ trợ doanh nghiệp cách tốt nhất, với chi phí thực hiện và thời gian nhanh nhất chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng , nhà đầu tư nước ngoài uy tín khi làm việc cùng chúng tôi.
1. Quy định của pháp luật về giải thể văn phòng đại diện có yếu tố nước ngoài:
Điều 22 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết Luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có quy định về chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện có yếu tố nước ngoài như sau:
“1. Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
b) Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo pháp luật của nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;
c) Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh mà thương nhân nước ngoài không đề nghị gia hạn;
d) Hết thời gian hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh mà không được cơ quan cấp Giấy phép chấp thuận gia hạn;
đ) Bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này.
2. Trong thời hạn ít nhất 30 ngày, trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo quy định tại điểm a, điểm b, điềm c khoản 1 Điều này, thương nhân nước ngoài phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động đến cơ quan cấp Giấy phép, các chủ nợ, người lao động trong Văn phòng đại diện, Chi nhánh, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác. Thông báo này phải nêu rõ thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh, phải niêm yết công khai tại trụ sở của Văn phòng đại diện, Chi nhánh và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp.
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định không gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoặc ngày quyết định thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này, cơ quan cấp Giấy phép phải công bố trên báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh và nêu rõ thời điểm chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thương nhân nước ngoài và Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 23 của Nghị định này, cơ quan cấp Giấy phép phải xoá tên Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong Sổ đăng ký.
5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày xoá tên Chi nhánh, Bộ Thương mại có trách nhiệm thông báo về việc chấm đứt hoạt động của Chi nhánh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Thương mại, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Chi nhánh đặt trụ sở.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày xoá tên Văn phòng đại diện, Sở Thương mại có trách nhiệm thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện cho Bộ Thương mại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở.”
2. Hồ sơ giải thể văn phòng đại diện có yếu tố nước ngoài:
- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện
- Biên bản họp và Quyết định của Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty hợp danh); Hội đồng quản trị (nếu là công ty cổ phần); chủ sở hữu công ty (nếu là công ty TNHH 1 thành viên) về việc giải thể hoạt động văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoặc Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
- Xác nhận không nợ thuế theo Quyết toán đã duyện đến thời điểm giải thể văn phòng đại diện, (nếu trụ sở Văn phòng đại diện ở khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính của doanh nghiệp)
- Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp
- Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động
- Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu hoặc văn bản xác nhận chưa khắc dấu Văn phòng đại diện (đối với trường hợp chưa khắc dấu)
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp
- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện.
3. Quy trình, thủ tục giải thể văn phòng đại diện có yếu tố nước ngoài:
- Bước 1: Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ
+ Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết
- Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh
Chi phí và thời gian thực hiện thủ tục giải thể văn phòng đại diện liên hệ trực tiếp Việt Luật để được tư vấn tốt nhất !
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
1. Quy định của pháp luật về giải thể văn phòng đại diện có yếu tố nước ngoài:
Điều 22 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết Luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có quy định về chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện có yếu tố nước ngoài như sau:
“1. Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
b) Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo pháp luật của nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;
c) Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh mà thương nhân nước ngoài không đề nghị gia hạn;
d) Hết thời gian hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh mà không được cơ quan cấp Giấy phép chấp thuận gia hạn;
đ) Bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này.
2. Trong thời hạn ít nhất 30 ngày, trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo quy định tại điểm a, điểm b, điềm c khoản 1 Điều này, thương nhân nước ngoài phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động đến cơ quan cấp Giấy phép, các chủ nợ, người lao động trong Văn phòng đại diện, Chi nhánh, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác. Thông báo này phải nêu rõ thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh, phải niêm yết công khai tại trụ sở của Văn phòng đại diện, Chi nhánh và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp.
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định không gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoặc ngày quyết định thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này, cơ quan cấp Giấy phép phải công bố trên báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh và nêu rõ thời điểm chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thương nhân nước ngoài và Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 23 của Nghị định này, cơ quan cấp Giấy phép phải xoá tên Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong Sổ đăng ký.
5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày xoá tên Chi nhánh, Bộ Thương mại có trách nhiệm thông báo về việc chấm đứt hoạt động của Chi nhánh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Thương mại, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Chi nhánh đặt trụ sở.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày xoá tên Văn phòng đại diện, Sở Thương mại có trách nhiệm thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện cho Bộ Thương mại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở.”
2. Hồ sơ giải thể văn phòng đại diện có yếu tố nước ngoài:
- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện
- Biên bản họp và Quyết định của Hội đồng thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên), tất cả thành viên hợp danh (nếu là công ty hợp danh); Hội đồng quản trị (nếu là công ty cổ phần); chủ sở hữu công ty (nếu là công ty TNHH 1 thành viên) về việc giải thể hoạt động văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoặc Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
- Xác nhận không nợ thuế theo Quyết toán đã duyện đến thời điểm giải thể văn phòng đại diện, (nếu trụ sở Văn phòng đại diện ở khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính của doanh nghiệp)
- Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp
- Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động
- Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu hoặc văn bản xác nhận chưa khắc dấu Văn phòng đại diện (đối với trường hợp chưa khắc dấu)
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp
- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện.
3. Quy trình, thủ tục giải thể văn phòng đại diện có yếu tố nước ngoài:
- Bước 1: Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ
+ Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết
- Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh
Chi phí và thời gian thực hiện thủ tục giải thể văn phòng đại diện liên hệ trực tiếp Việt Luật để được tư vấn tốt nhất !
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)

