Thứ Ba, 14 tháng 9, 2021

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo Bộ luật Lao động mới

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo Bộ luật Lao động mới

Để đảm bảo đời sống sinh hoạt của người lao đống sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, pháp luật lao động quy định người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Theo đó, trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Nhưng không phải trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động nào người lao động cũng được trả trợ cấp thôi việc mà người lao động phải đáp ứng các điều kiện hưởng nhất định.

Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 thay thế cho Bộ luật Lao động năm 2012 có quy định cụ thể về điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc của người lao động. Các điều kiện này được quy định tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể:

Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động năm 2019 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động năm 2019.

Theo đó có thể thấy, để được hưởng trợ cấp thôi việc theo Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau:

Các trường hợp này được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động năm 2019. Cụ thể:

– Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật Lao động năm 2019.

– Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

– Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

– Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

– Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật Lao động năm 2019.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật Lao động năm 2019.

Đây đều là những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật và chấm dứt theo các lý do tự nguyện. Pháp luật có quy định các trường hợp khác cũng là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật nhưng lại không được trợ cấp thôi việc vì những trường hợp này chấm dứt vì quan hệ lao động không thể tiếp tục được do vi phạm hoặc được hưởng một trợ cấp khác, cụ thể:

– Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

– Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật Lao động năm 2019.

– Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật Lao động năm 2019.

– Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Thứ hai. Làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
Thứ ba. Không thuộc trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc.
Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc bao gồm:

– Trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp này, người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật và được hưởng lương hưu. Lúc này người lao động đã đưởng hưởng lương hưu rồi nên không được trả trợ cấp thôi việc nữa.

– Trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động năm 2019: Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên. Trong trường hợp này, người lao động đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật nên không có lý do gì để người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.

Luật Dân Việt
Hà Nội: Số 1/1002 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
TP HCM: Phòng 5.1, tầng 5, tòa nhà NP, số 232/17 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP HCM
Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
Hotline: 0926 220 286

Thủ tục thay đổi cổ đông công ty cổ phần gồm những hồ sơ gì?

Công ty Luật Dân Việt chuyên tư vấn thủ tục thay đổi cổ đông công ty cổ phần. Nếu bạn đang muốn thay đổi cổ đông sáng lập trong công ty và vướng mắc thủ tục hồ sơ hãy liên hệ ngay tới chúng tôi để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí.

Thay đổi cổ đông sáng lập là thay đổi người xây dựng nên công ty, người sẽ thông qua và ký tên vào bản điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thủ tục thay đổi cổ đông công ty cổ phần gồm những hồ sơ gì?

– Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần

– Quyết định thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông

– Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông

– Danh sách cổ đông sáng lập khi đã thay đổi

– Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực của cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập mới.

– Bản gốc giấy phép kinh doanh

– Mục lục hồ sơ

– Bìa hồ sơ

– Tờ khai thông tin người đi nộp hồ sơ

Quy trình, thủ tục thay đổi cổ đông công ty cổ phần

Công ty gửi Thông báo thay đổi cổ đông đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung thông báo gồm:

  1. a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
  2. b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân không thực hiện cam kết góp vốn và phần vốn chưa góp của cổ đông đó;
  3. c) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với cá nhân là người nhận góp bù và phần vốn góp sau khi góp bù;
  4. d) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Xem thêm:

Thủ tục giải thể Công ty tại Hà Nội

Thành Lập Công Ty Chế Biến Thực Phẩm

Công Bố Mỹ Phẩm Sản Phẩm Tẩy Tóc Và Một Số Vấn Đề Cần Lưu Ý!

Một số lưu ý về thông báo thay đổi cổ đông công ty cổ phần

Kèm theo Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn; danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi; bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với tổ chức hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với cá nhân là người nhận góp bù.

Quyết định, biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập cho công ty.”

Như vậy, thủ tục thay đổi cổ đông công ty cổ phần vẫn được tiến hành theo các thủ tục đăng ký kinh doanh thông thường. Đây không phải là một tình huống thường gặp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp gặp tình huống này thì có thể chủ động đăng ký để đảm bảo được quyền lợi của mình và các cổ đông đã thanh toán đủ cổ phần đăng ký mua và việc làm này được pháp luật ghi nhận bằng những quy định rất rõ ràng và minh bạch

Thủ tục thay đổi cổ đông công ty cổ phần tại Luật Dân Việt

– Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Luật Dân Việt sẽ tiến hành soạn hồ sơ Thay đổi thành viên/cổ đông công ty cho khách hàng.

– Đại diện lên Sở Kế Hoạch và Đầu Tư nộp hồ sơ Thay đổi thành viên/cổ đông cho khách hàng.

– Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng.

– Nhận giấy Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cho khách hàng.

Để biết thêm chi tiết về thủ tục thay đổi cổ đông công ty cổ phần, quý khách hàng xin vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

Luật Dân Việt
Hà Nội: Số 1/1002 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
TP HCM: Phòng 5.1, tầng 5, tòa nhà NP, số 232/17 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP HCM
Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
Hotline: 0926 220 286

Lương, thưởng của người lao động theo Bộ luật Lao động mới

Lương, thưởng của người lao động theo Bộ luật Lao động mới

Là người lao động là người làm công ăn lương trong quan hệ lao động. Có thể nói vấn đề mà người lao động quan tâm hàng đầu trong quá trình lao động là vấn đề lương, thưởng. Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thay thế cho Bộ luật Lao động năm 2012 có nhiều thay đổi trong các quy định về chế độ lương thưởng của người lao động. Những thay đổi này theo hướng bảo đảm hiệu quả hơn quyền và lợi ích của người lao động. Vì vậy người lao động nên cập nhật các thông tin thay đổi để có thể bảo vệ được quyền và lợi cíh của mình. Để làm rõ hơn vấn đề này, Luật Luật Dân Việt giới thiệu tới quý khách hàng bài viết sau đây:

Luong Thuong Cua Nguoi Lao Dong Theo Bo Luat Lao Dong Moi
Lương thưởng của người lao động theo Bộ Luật lao động mới
Mục lục [Ẩn giấu]

1 1. Điểm mới về nghỉ hưởng nguyên lương
2 2. Điểm mới về trường hợp trả lương không đúng hạn
3 3. Điểm mới về bảo vệ thai sản cho phụ nữ mang thai
4 4. Điểm mới về nguyên tắc trả lương
5 5. Điểm mới về thưởng
1. Điểm mới về nghỉ hưởng nguyên lương
Sửa đổi, bổ sung của Bộ luật Lao động năm 2019 về các trường hợp người lao động nghỉ việc và được hưởng nguyên lương như sau:

– Nghỉ lễ, tết (khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019): Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

Tết Âm lịch: 05 ngày;

Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Trong trường hợp nghỉ lễ, tết mà hưởng nguyên lương, Bộ luật Lao động đã tăng ngày nghỉ quốc khánh từ 01 ngày lên 02 ngày. Theo đó đến ngày Quốc khánh người lao động được nghỉ 02 ngày và được hưởng nguyên lương 02 ngày đó.

– Nghỉ việc riêng (khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019): Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

Trong trường hợp này, Bộ luật Lao động năm 2019 đã có quy định khác so với Bộ luật Lao động năm 2012 về cách dùng thuật ngữ. Cụ thể quy định rõ “con” trong Bộ luật Lao động năm 2012 thành “con đẻ, con nuôi” trong Bộ luật Lao động năm 2019.

Mặt khác, Bộ luật Lao động năm 2019 còn bổ sung thêm trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi; cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết thì người lao động được nghỉ 3 ngày và hưởng nguyên lương.

2. Điểm mới về trường hợp trả lương không đúng hạn
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định trong trường hợp người sử dụng lao động trả lương không đúng hạn thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước với người sử dụng lao động ( điểm b khoản 2 Điều 35). Điều này trái ngược hoàn toàn với Bộ luật Lao động năm 2012 khi bộ luật này quy định trong trường hợp người sử dụng lao động không trả lương đúng hạn thì người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động biết.

Trường hợp tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không báo trước trong Bộ luật Lao động năm 2019 này có trường hợp ngoài lệ đó chính là:

Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. (Khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động năm 2019)

3. Điểm mới về bảo vệ thai sản cho phụ nữ mang thai
Bộ luật Lao động năm 2019 đã quy định cụ thể hơn về trường hợp người lao động nữ mang thai được chuyển công việc nhẹ hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc mỗi ngày những vẫn hưởng đủ lương, cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 137:

Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Trong khi Bộ luật Lao động năm 2012 quy định chế độ này chỉ áp dụng với lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07 (khảon 2 Điều 155).

Qua đó có thể thấy Bộ luật Lao động đã có những thay đổi mang tính nhân văn cao khi chú trọng tới việc bảo vệ đời sống sức khỏe, vật chất và tinh thần cho người lao động nữ khi mang thai.

4. Điểm mới về nguyên tắc trả lương
Khoản 2 Điều 94 Bộ luật Lao động năm 2019 bổ sung quy định về việc người sử dụng lao động không được ép người lao động dùng lương mua hàng hóa, dịch vụ của mình hay đơn vị khác, cụ thể:

Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

5. Điểm mới về thưởng
Bộ luật Lao động năm 2019 đã có sự đổi mới trong các hình thức thưởng cụ thể tại Điều 104:

Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Vậy, người sử dụng lao động có thể sử dụng nhiều hình thức để thưởng cho người lao động: có thể là tiền, có thể là tài sản, có thể là hình thức khác. Mà không phải chỉ thưởng bằng tiền như quy định tại Bộ luật Lao động năm 2012.
Luật Dân Việt
Hà Nội: Số 1/1002 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
TP HCM: Phòng 5.1, tầng 5, tòa nhà NP, số 232/17 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP HCM
Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
Hotline: 0926 220 286

https://luatdanviet.tumblr.com/
https://www.pinterest.com/luatdanviet/
https://www.instagram.com/danvietlaw/
https://www.theverge.com/users/luatdanviet
https://www.flickr.com/people/193802808@N06/
https://codepen.io/luatdanviet/pen/gOrebYz